Năng lực nghề nghiệp

 

Năng lực nghề nghiệp của một người là khả năng làm chủ công việc của chính mình; tốc độ nhận thức và các kỹ năng vượt trội. Khả năng của các cá nhân trong một nhóm là khác nhau. Một số người yếu và một số người mạnh. Đây là những nhân viên ưu tú mà chúng tôi thường nhắc đến và yêu mến. Mỗi loại công việc đòi hỏi một trình độ chuyên môn khác nhau. Khả năng thực sự cao, chứng minh rằng người này phù hợp với công việc đó hơn những người khác.


Ví dụ, những người tự tin, rõ ràng và nhanh nhạy, thường là ứng cử viên tốt cho công việc kinh doanh; trong khi những người có chuyên môn cao, tính tình chu đáo, nhưng không có kỹ năng xã hội có xu hướng làm việc trong môi trường kỹ thuật.

- Ví dụ: Nhân viên bán hàng sẽ giỏi về việc giao tiếp và kỹ năng ứng phó với những tình huống bất ngờ đến từ khách hàng; Nhân viên kỹ thuật trong công ty sẽ có hiểu biết hơn về sửa chữa máy móc hay lỗi hệ thống…

Năng lực nghề nghiệp không phải là thứ bất biến, nó có thể thay đổi khi có ảnh hưởng. Điều này có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể tạo động lực và rèn luyện bản thân để làm những công việc ngoài sức tưởng tượng.


Tầm quan trọng của năng lực nghề nghiệp là gì?

Năng lực nghề nghiệp là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ người lao động trong bất kỳ lĩnh vực nào. Nó phản ánh liệu bạn có thể hoàn thành công việc và công việc đó có phù hợp với bạn hay không.

Bạn sẽ được coi là một nhân viên có năng lực nếu bạn có kiến thức chuyên môn tốt; kỹ năng nhận thức cao; khả năng giải quyết và xử lý vấn đề nhanh chóng; mang lại hiệu suất và kết quả công việc cao. Nói cách khác, những nhân viên như vậy sẽ được coi là nhân viên xuất sắc và được đối xử đặc biệt khi họ mang lại lợi ích cho công ty và doanh nghiệp.

Các yếu tố cấu thành của năng lực nghề nghiệp 

Năng lực nghề nghiệp được cấu thành từ các yếu tố dưới đây:

  • Yếu tố về Attitude (thái độ): Đây là yếu tố thuộc phạm vi EQ như cảm xúc, tình cảm, thông qua thái độ làm việc có thể nhận thấy được ý thức làm việc của bạn với công việc có nghiêm túc hay không.
  • Yếu tố về Skill (kỹ năng): Là các thao tác, các phương thức sử dụng, áp dụng của bản thân vào công việc được thể hiện ra qua một vài khía cạnh cụ thể như: Năng lực về quản trị, giao tiếp,…
  • Yếu tố về Knowledge (sự hiểu biết): Bao gồm sự hiểu biết về xã hội, phản ánh trình độ học vấn cũng như tri thức, năng lực tư duy của một người. Là nhóm kỹ năng cơ bản mà bất kỳ ai đều phải có khi bắt đầu công việc, có thể trau dồi, nâng cao qua trường lớp, bồi đắp thêm qua thời gian.

Năng lực nghề nghiệp là sự kết hợp hài hòa của cả hai yếu tố hành vi và kỹ năng. Bên cạnh đó, nó còn liên quan đến yếu tố chất bẩm sinh, tính cách của từng người. 

Vì sao cần hiểu rõ năng lực nghề nghiệp?

Điểm nổi bật của năng lực nghề nghiệp là có thể được đánh giá, nhận biết thông qua các chỉ số như hiệu suất làm việc, KPI, OKR…hay quan sát thái độ làm việc. Đồng thời, việc hiểu rõ năng lực nghề nghiệp là gì đối với từng vị trí sẽ giúp các nhà quản lý, nhà tuyển dụng thể dễ dàng đánh giá:

  • Mức độ phù hợp của nhân sự với công việc
  • Mức độ hiệu quả của công việc
  • Thực hiện khen thưởng, thăng chức kịp thời cho nhân sự có năng lực xuất sắc

Nhà tuyển dụng còn có thể tạo ra “khung năng lực” cho một vị trí nhân sự. Từ đó giúp tuyển dụng hiệu quả hơn.

4 loại năng lực nghề nghiệp cơ bản

Năng lực nghề nghiệp được chia làm 4 nhóm cơ bản:

  1. Năng lực nhận thức: Là năng lực phản ánh khả năng học tập cũng như tiếp thu kiến thức của bản thân. Nó được thể hiện qua quan sát thực tế, sự sáng tạo trong quá trình làm việc.
  2. Năng lực kỹ thuật, chuyên môn: Ở nhóm nghề này sẽ cho thấy sự hiểu biết sâu rộng, chuyên môn cao, năng lực kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ trong môi trường làm việc họ đang theo.
  3. Năng lực lãnh đạo, giao tiếp: Những người ở nhóm này thường đủ tự tin, giỏi ngoại giao, đàm phán. Có khả năng quản lý tốt đám đông hay một số người.
  4. Năng lực tổ chức, quản lý: Yêu cầu cần có các kỹ năng tổ chức và quản lý được các hoạt động trong công ty.

Như đã đề cập trước đó, năng lực chuyên môn của một người không được thiết lập sẵn, nó thay đổi theo ảnh hưởng. Năng lực không phải là thứ có thể nhìn thấy trong một sớm một chiều nhưng phải xem kỹ; bởi con người chúng ta còn vô số những khả năng tiềm ẩn khác ngoài những khả năng sẵn có. Chỉ với một lượng kích thích phù hợp, chúng sẽ xuất hiện.

Khi nào cần bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp ?

Năng lực nghề nghiệp là một quá trình rèn luyện, học tập, tích lũy kiến thức, việc bồi dưỡng xây dựng năng lực nghề nghiệp từ sớm đòi hỏi cần có sự thấu hiểu, sự tương tác giữa phụ huynh và con cái. Vì vậy, phụ huynh có thể định hướng nghề nghiệp tương lai cho con, cụ thể có thể chia thành 3 giai đoạn khác nhau như:

  • Trước 11 tuổi: Đây là độ tuổi mà trẻ bắt đầu xuất hiện những câu hỏi, những thắc mắc xoay quanh thế giới xung quanh. Ở giai đoạn này trẻ đã có thể biết mình thích cái gì và không thích cái gì, từ đó bố mẹ có thể thông qua những câu hỏi mà trẻ đặt ra để biết con mình thích gì, hứng thú với điều gì.
  • Từ 11-17 tuổi: Đây là giai đoạn tư duy của trẻ phát triển đồng thời  tính cách cũng như tâm sinh lý cũng phát triển theo. Vì vậy, bố mẹ cần quan tâm, trò chuyện, lắng nghe và chia sẻ với trẻ nhiều hơn. Từ đó bố mẹ có thể trở thành người bạn đồng hành với trẻ và định hướng cho trẻ công việc phù hợp với nguyện vọng của trẻ sau này.
  • 18 tuổi: Là độ tuổi đẹp nhất của con người cũng là đồ tuổi khá chín chắn và dự tính được ngành nghề sau này. Đây là lúc các bậc phụ huynh cần giúp trẻ xác định rõ ràng hơn về công việc. Từ đó là bước đệm vững chắc để có thể rèn luyện năng nghề nghiệp về sau.

Phương pháp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho từng cá nhân

Dù bạn đang làm trong ngành nào, hãy luôn chú trọng nâng cao khả năng chuyên môn của mình. Và mỗi ngành nghề sẽ có những phương pháp đào tạo khác nhau. Dưới đây là những ví dụ về cách nâng cao năng lực chuyên môn trong hai ngành nghề then chốt là giáo dục và công nghệ thông tin để bạn tham khảo.

Ngành giáo dục

Giáo dục đã là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu ở đất nước tôi trong một thời gian dài. Người thầy có một nhiệm vụ cao cả: “trồng người”. Họ dạy dỗ và bảo bọc thế hệ trẻ, để học sinh có đạo đức; năng lực tốt; lớn lên trở thành người có ích cho xã hội. Để hoàn thành xuất sắc sự nghiệp “trồng người” người thầy phải có năng lực chuyên môn cao.

Đầu tiên, giáo viên nên quan tâm đến năng lực chuyên môn của bản thân. Chỉ khi chuyên môn giỏi, bạn mới có thể truyền lại kiến thức cho học viên.

Ngoài kiến thức chuyên môn, giáo viên cũng cần chú ý đến khả năng tư duy và giao tiếp của bản thân. Bạn sẽ giao tiếp những gì và bằng cách nào? Đây là câu trả lời mà họ cần tự tìm hiểu, bởi vì mỗi người đều có bí quyết dạy học của riêng mình.

Ngành công nghệ thông tin

Công nghệ ngày nay phát triển nhanh như vũ bão, nên những người làm việc trong ngành công nghệ thông tin (CNTT) cũng trở nên rất có giá trị. Nhân tài CNTT ngày càng được các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng săn đón và trọng dụng. Nhân tài ở đây cũng là những nhân tài có năng lực chuyên môn vượt trội, khả năng của họ có thể đem lại nhiều lợi ích cho công ty nơi họ làm việc.

– Vậy làm thế nào để nâng cao khả năng chuyên môn của ngành này?

Đối với kỹ sư công nghệ thông tin, họ cần cố gắng tiếp thu nhiều kiến ​​thức và cập nhật các xu hướng công nghệ mới của thế giới.

Ngoài việc tập trung vào kiến ​​thức chuyên ngành, các bạn cũng nên dành thời gian để trau dồi khả năng ngoại ngữ; vì hầu hết các phần mềm và tài liệu đều được viết hoặc mã hóa bằng tiếng nước ngoài. Nếu khả năng ngoại ngữ không tốt sẽ trở thành trở ngại lớn trong công việc của các kỹ sư CNTT.

3. Rèn luyện năng lực nghề nghiệp ngành kinh doanh

Kinh doanh là ngành phổ biến nhất hiện nay với nguồn nhân lực vô cùng dồi dào và sự tự tin và khả năng giao tiếp tốt chính là điều làm nên thành công cho ngành này.

Nhiều cơ sở kinh doanh yêu cầu có năng lực chuyên môn cao nên nhân viên làm ở vị trí này cần trang bị đầy đủ kiến thức và học hỏi liên tục để có thể thích ứng với công việc nhất là các vị trí kinh doanh liên quan đến kỹ thuật, máy móc hiện đại.

Ngoài ra, môi trường kinh doanh nhiều cạnh tranh là động lực giúp nhân viên có nhiều ý tưởng sáng tạo phong phú đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo hướng đi mới.


4. Ngành truyền thông 

Trong lĩnh vực này, bên cạnh đam mê, kiên trì bạn cần có tố chất. Các tố chất ở đây chính là năng lực nghề nghiệp nền tảng cần có như: Khả năng sáng tạo, thấu hiểu tâm lý cũng như hành vi thị trường, bắt kịp xu hướng,…

Bên cạnh đó, bạn cần phải có nhiều kỹ năng khác thuộc về năng lực chuyên môn và để phát triển năng lực nghề nghiệp trong ngành này, bạn cần chuẩn bị về:

  • Năng lực chuyên môn: Nắm vững được các kiến thức về quảng cáo truyền thông, các nguyên tắc về quảng cáo, marketing và PR (có thể học qua sách vở, internet)
  • Phát triển năng lực chuyên môn bằng cách: Liên tục bổ sung cập nhật các kiến thức thị trường, đời sống xã hội, tích lũy kinh nghiệm qua quá trình làm việc và học hỏi người đi trước. Điều này đòi hỏi bạn phải có niềm đam mê với ngành và sự kiên trì.
  • Bồi dưỡng các kỹ năng mềm như: Quản lý thời gian, teamwork, làm việc dưới áp lực cao,…

5. Năng lực nghề nghiệp của luật sư

Năng lực nghề nghiệp của luật sư về bản chất là tổ hợp gắn kết của ba thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ. Kỹ năng của luật sư được hình dung: (1) Theo nghĩa rộng chính là năng lực cá nhân của luật sư trong hoạt động xã hội - nghề nghiệp; (2) Theo nghĩa hẹp là khả năng thực hiện công việc nghề nghiệp một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, với các điều kiện nhất định, dựa vào sự tích hợp nhuần nhuyễn với yếu tố kiến thức và thái độ trong hoạt động hành nghề.

Ở mức độ tương đối, kỹ năng nghề nghiệp của luật sư có thể được phân biệt theo hai cấp độ: kỹ năng cơ bản và kỹ năng bậc cao.

Kỹ năng cơ bản: là khả năng luật sư thực hiện đúng hành vi và tác nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể trong từng vụ việc/tình huống/mối quan hệ pháp luật.

Kỹ năng bậc cao: là khả năng luật sư thực hiện hoạt động hành nghề một cách thành thạo, linh hoạt và sáng tạo, với khả năng ứng biến, xử lý tình huống/vụ việc khó, phù hợp với những mục tiêu khác nhau trong những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống, vụ việc và các mối quan hệ nghề nghiệp đan xen, phức tạp.

Do đặc thù nghề nghiệp luật sư là cung cấp cho xã hội và người dùng những sản phẩm của tư duy trí tuệ đỉnh cao trong lĩnh vực pháp luật nên sự phân biệt những cấp độ kỹ năng này tuy không có tính chất tuyệt đối nhưng rất có ý nghĩa trong môi trường nghề nghiệp thực tiễn. Chính khách hàng là chủ thể cảm nhận, quan sát, đánh giá cấp độ của kỹ năng luật sư, thể hiện qua giao dịch thực tế để quyết định có lựa chọn hay không dịch vụ pháp lý của từng luật sư, tổ chức hành nghề theo cách mà họ cho rằng luật sư giỏi/chuyên nghiệp, uy tín hay ngược lại. Cấp độ đạt được của kỹ năng nghề nghiệp luật sư chịu sự tác động của nhiều yếu tố, như môi trường đào tạo, môi trường trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp, nhưng trên hết vẫn do chính các điều kiện chủ quan của cả nhân người làm nghề quyết định. Cũng xuất phát điểm như nhau về thời gian theo quy định pháp luật, những sự trưởng thành và phát triển về nghề nghiệp của mỗi cá nhân luật sư sẽ khác nhau về thời gian vật chất cho từng giai đoạn phát triển nghề nghiệp.

Giá trị thương hiệu cá nhân của luật sư luôn đồng nghĩa với yêu cầu luật sư phải sở hữu kỹ năng nghề nghiệp bậc cao, vì kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vốn được tích hợp và thể hiện ra ở kỹ năng hoạt động nghề nghiệp.

Cấp độ cao của kỹ năng là cơ sở có tính thuyết phục đối với niềm tin của thị trường và khách hàng vào thương hiệu nghề nghiệp của luật sư, một trong số yếu tố để căn cứ vào đó giải quyết mối quan hệ giữa luật sư - khách hàng về xác định thù lao luật sư trong dịch vụ pháp lý.

6- Năng lực đạt chuẩn mà kế toán cần phải có 

Kế toán là ngành học thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính. Nghề kế toán doanh nghiệp cần có những năng lực, phẩm chất sau:

Về kiến thức

Biết vận dụng được kiến thức về pháp luật, kinh tế – xã hội, tài chính – tiền tệ. Kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao. Và vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác kế toán. Từ đó áp dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn. Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp…

Về kỹ năng

Có khả năng lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán. Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp. Thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng…

Về phẩm chất

Người kế toán doanh nghiệp phải có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp. Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc. Tính tình trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,… Tuân thủ các quy định của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao…

7- năng lực cần có của banker 4.0

https://cafef.vn/nhung-nang-luc-can-co-cua-banker-40-la-gi-20221118094752327.chn

8- kỹ năng cần thiết của kiến trúc sư

https://123job.vn/bai-viet/nhung-ky-nang-can-thiet-cua-kien-truc-su-trong-phat-trien-su-nghiep-578.html

https://www.careerlink.vn/cam-nang-viec-lam/tu-van-nghe-nghiep/kien-truc-su-la-gi-ky-nang-can-co-tro-thanh-kien-truc-su

9 - Các lĩnh vực khác 

Dù làm bạn làm trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều cần những năng lực nghề nghiệp cơ bản như nhận thức và trình độ chuyên môn tối thiểu về lĩnh vực đó để có thể đáp ứng được yêu cầu của ngành nghề.

https://luatvietnam.vn/linh-vuc-khac/nang-luc-nghe-nghiep-la-gi-883-93752-article.html

https://jobsgo.vn/blog/nghe-ca-si/

Trong những năm làm việc, năng lực chuyên môn của bạn sẽ dần được nâng cao, mài dũa qua kinh nghiệm. Bạn sẽ trưởng thành qua thực chiến, liên tục học tập thêm các kỹ năng, trải nghiệm những lĩnh vực mới. Các năng lực khác như tổ chức, lãnh đạo cũng sẽ dần được khai phá và hình thành.

******************

Đánh giá năng lực nghề nghiệp của nhân viên

Làm thế nào để đánh giá năng lực làm việc của nhân viên? Dưới đây là cách giúp nhà quản lý đánh giá năng lực nghề nghiệp của nhân viên.

  • Đầu tiên, đánh giá qua hiệu suất công việc. Hoạt động này được thực hiện bằng cách lấy kết quả công việc thực tế so sánh với KPIs ban đầu của nhân sự đó. 
  • Thứ hai, đánh giá qua cách xử lý tình huống trong công việc. Một vấn đề sẽ rất khó được giải quyết gọn ghẽ và nhanh chóng nếu nhân sự không có kỹ năng xử lý tình huống tốt. Do đó, tốc độ và hiệu quả xử lý hiệu quả có thể là một trong những yếu tố đánh giá năng lực nghề nghiệp của người lao động. 
  • Thứ ba, đánh giá qua các bài kiểm tra năng lực. Có thể nói, đây là một cách làm khá hiệu quả để nhà quản lý đánh giá trình độ, năng lực làm việc của nhân viên. Có khá nhiều các bài test khác nhau như: kiến thức chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống, sự sáng tạo, v.v.

Kết luận

Năng lực nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến quy trình đào tạo của doanh nghiệp mà nó còn là thước đo để đánh giá tốc độ nhận thức và năng lực của mọi người. Khi đã hiểu rõ cách rèn luyện năng lực nghề nghiệp chúng ta sẽ có những hành động thiết thực để trau dồi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm. Đây chính là hành trình đầu tiên đưa bạn đến gần hơn với công việc mình yêu thích.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Hào phóng hay keo kiệt cũng do gen của con người

Ba chữ C: Trau dồi Kết nối, Giao tiếp và Hợp tác - Cổng 59

Ứng dụng năng lượng Quẻ Dịch